<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <title>DSpace Collection:</title>
  <link rel="alternate" href="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/71606" />
  <subtitle />
  <id>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/71606</id>
  <updated>2026-04-09T23:34:23Z</updated>
  <dc:date>2026-04-09T23:34:23Z</dc:date>
  <entry>
    <title>Xây dựng chiến lược quản trị bền vững doanh nghiệp: Trường hợp của Tập đoàn FPT</title>
    <link rel="alternate" href="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/76467" />
    <author>
      <name>Phạm Nhật Tân</name>
    </author>
    <id>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/76467</id>
    <updated>2025-11-07T20:01:33Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Xây dựng chiến lược quản trị bền vững doanh nghiệp: Trường hợp của Tập đoàn FPT
Author(s): Phạm Nhật Tân
Abstract: Trong bối cảnh toàn cầu ngày càng chú trọng đến phát triển bền vững và chuyển đổi xanh, báo cáo phát triển bền vững (Sustainability Reporting – SR) đã trở thành một công cụ chiến lược, không chỉ nhằm nâng cao minh bạch thông tin mà còn giúp doanh nghiệp gia tăng lợi thế cạnh tranh và tiếp cận các nguồn vốn bền vững. Tại Việt Nam, mặc dù nhiều doanh nghiệp đã cam kết thực hiện ESG, song việc công bố thông tin vẫn mang tính tự nguyện và thiếu chuẩn hóa. Tập đoàn FPT – đại diện tiêu biểu cho ngành công nghệ Việt Nam – đã bước đầu tích hợp ESG vào báo cáo thường niên trong vài năm trở lại đây, nhưng chưa đạt đến mức độ toàn diện theo chuẩn quốc tế như bộ tiêu chuẩn Sáng kiến Báo cáo Toàn cầu (Global Reporting Initiative – GRI). Đề án này tập trung phân tích thực trạng báo cáo phát triển bền vững của FPT của năm 2024, thông qua phương pháp nghiên cứu định tính, bao gồm phân tích nội dung theo khung GRI và phỏng vấn sâu các nhân sự nội bộ. Báo cáo của FPT được so sánh với IBM – một tập đoàn công nghệ toàn cầu có hệ thống ESG tiên tiến – để nhận diện khoảng cách và khuyến nghị chiến lược cải tiến phù hợp. Kết quả nghiên cứu cho thấy FPT cần nâng cao mức độ định lượng trong báo cáo, mở rộng phạm vi tiêu chí, đặc biệt về phát thải, năng lượng và quản trị các bên trong cung ứng, đồng thời gắn kết ESG vào chiến lược phát triển dài hạn. Đề tài góp phần hoàn thiện khung quản trị ESG cho tập đoàn công nghệ tại Việt Nam này, đồng thời làm rõ vai trò của báo cáo bền vững như một đòn bẩy trong hành trình chuyển đổi xanh và hội nhập toàn cầu.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Công ty Cổ Phần Vật liệu xây dựng Hà Tiên - Hậu Giang</title>
    <link rel="alternate" href="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/76418" />
    <author>
      <name>Dương Mỹ Phương</name>
    </author>
    <id>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/76418</id>
    <updated>2025-10-10T20:01:23Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Công ty Cổ Phần Vật liệu xây dựng Hà Tiên - Hậu Giang
Author(s): Dương Mỹ Phương
Abstract: Nghiên cứu này được thực hiện tại công ty Cổ phần VLXD Hà Tiên – Hậu Giang, một doanh nghiệp trẻ trong ngành sản xuất xi măng, chuyên phối trộn và đóng bao xi măng, cùng với cung cấp sỉ các sản phẩm vật liệu xây dựng. Dù chỉ mới thành lập 3 năm, công ty đã tích lũy được kinh nghiệm quản lý quý báu nhờ Ban lãnh đạo có nhiều năm hoạt động trong ngành xi măng và từng giữ các vị trí quản lý tại những công ty lớn. Sự lãnh đạo tận tâm và tinh thần trách nhiệm cao của đội ngũ nhân viên đã giúp công ty đạt được thành tựu đáng kể trong giai đoạn khởi đầu. Tuy nhiên, việc là doanh nghiệp mới trong ngành đã khiến công ty chưa thể hoàn thiện toàn diện các khía cạnh kiểm soát. Điều này thể hiện rõ nét nhất vào năm 2023, khi chi phí sản xuất tăng cao, làm giảm đáng kể lợi nhuận của công ty. Đây là một vấn đề nghiêm trọng, đòi hỏi sự xem xét kỹ lưỡng và tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu để khắc phục. Để tìm hiểu nguyên nhân gây ra tình trạng này, nghiên cứu đã dựa trên các triệu chứng liên quan đến chi phí sản xuất và kết quả kinh doanh không như mong đợi, tiến hành phân tích các báo cáo nội bộ và phỏng vấn những cá nhân liên quan đến hoạt động sản xuất. Kết quả cho thấy rằng, sự yếu kém trong kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng này. Dựa trên lý thuyết kiểm soát nội bộ theo mô hình COSO (2013) và sử dụng các kỹ thuật như quan sát, phỏng vấn, phân tích dữ liệu và so sánh, nghiên cứu đã phát hiện ra các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến vấn đề, bao gồm: (1) môi trường kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3) hoạt động kiểm soát, (4) hệ thống thông tin và truyền thông, (5) giám sát. Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nguyên nhân, nghiên cứu đã kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng. Sau khi xác định rõ các nguyên nhân, nghiên cứu đã tiến hành đề xuất và kiểm tra tính khả thi của các giải pháp. Tác giả kỳ vọng kết quả nghiên cứu này không chỉ giúp công ty Cổ phần VLXD Hà Tiên – Hậu Giang cải thiện kiểm soát chi phí sản xuất, mà còn đóng góp vào việc hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là các công ty mới thành lập. Các giải pháp được đề xuất có thể là cơ sở tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp trong ngành xi măng và vật liệu xây dựng.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ công tác chi bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm Xã hội tỉnh Vĩnh Long</title>
    <link rel="alternate" href="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/76417" />
    <author>
      <name>Phan Hồng Mỹ Ngọc</name>
    </author>
    <id>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/76417</id>
    <updated>2025-10-10T20:01:22Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ công tác chi bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm Xã hội tỉnh Vĩnh Long
Author(s): Phan Hồng Mỹ Ngọc
Abstract: Sau gần 30 năm hình thành và phát triển, ngành Bảo hiểm Xã hội (BHXH) đã và đang đóng vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam. BHXH Việt Nam là cơ quan nhà nước thuộc Chính phủ, nhằm thực hiện các chính sách BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho người dân. Ngành BHXH đang đối mặt với nhiều thách thức do sự gia tăng về số lượng người tham gia (NTG) và nhu cầu chi trả ngày một lớn. Quá trình chuyển đổi số quốc gia cũng tạo ra áp lực lớn cho hệ thống BHXH nói chung và BHXH tỉnh Vĩnh Long nói riêng. Ngoài ra, BHXH tỉnh Vĩnh Long còn đối mặt với các rủi ro liên quan đến gian lận và tham nhũng, đòi hỏi phải có các biện pháp kiểm soát tốt, đặt biệt là có hệ thống KSNB hiệu quả. Các báo cáo trong vài năm gần đây cho thấy số chi BHXH ngày một tăng, các trường hợp phải thu hồi sau khi chi trả BHXH tăng về số lượng trường hợp lẫn số tiền phải thu hồi. Vấn đề này dẫn đến những rủi ro không thu hồi được gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của đơn vị và uy tín của ngành BHXH. Vì vậy nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu khám phá nguyên nhân và tìm ra giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả của hệ thống KSNB trong công tác chi BHXH tại BHXH tỉnh Vĩnh Long. Dựa trên các lý thuyết và nghiên cứu liên quan đến hệ thống KSNB, tác giả sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để thực hiện khám phá nguyên nhân đồng thời đánh giá mức độ tác động của chúng. Kết quả cho thấy các nguyên nhân chính gây ra vấn đề bao gồm sự yếu kém về công nghệ thông tin (CNTT), yếu kém về cấu trúc KSNB và yếu kém về năng lực nhân sự. Để đạt được mục tiêu tìm ra giải pháp dựa trên những nguyên nhân đã kiểm chứng được, tác giả sử dụng những lý thuyết liên quan và thực hiện phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đề xuất những giải pháp phù hợp và khả thi nhất nhằm cải thiện tính hiệu quả của hệ thống KSNB trong công tác chi BHXH. Các giải pháp bao gồm: liên thông dữ liệu giữa các phần mềm nghiệp vụ, nâng cấp hạ tầng CNTT, xây dựng quy trình đánh giá rủi ro, tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban, nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ nhân viên phù hợp với từng vị trí việc làm, xây dựng chính sách khen thưởng và đãi ngộ phù hợp.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Tác động của quyết định tài trợ, loại hình sở hữu đến hiệu quả tài chính các công ty niêm yết tại Việt Nam</title>
    <link rel="alternate" href="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/76416" />
    <author>
      <name>Huỳnh Hoàng Thúy An</name>
    </author>
    <id>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/76416</id>
    <updated>2025-10-03T20:01:43Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Tác động của quyết định tài trợ, loại hình sở hữu đến hiệu quả tài chính các công ty niêm yết tại Việt Nam
Author(s): Huỳnh Hoàng Thúy An
Abstract: Bài nghiên cứu kiểm tra tác động của quyết định tài trợ, loại hình sở hữu đến hiệu quả tài chính 179 công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) từ 2013-2023. Nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng FGLS để phân tích ảnh hưởng của các biến số. Kết quả cho thấy đòn bẩy dài hạn (LTDTA) và tổng đòn bẩy (TDTA) có ảnh hưởng tiêu cực đến ROE. Bên cạnh đó, tổng đòn bẩy (TDTA) còn có ảnh hưởng tiêu cực đến các chỉ số hiệu quả tài chính ROA và TQ. Đáng chú ý, sở hữu nước ngoài được tìm thấy có mối quan hệ tích cực với ROA và ROE. Ngoài ra, khi xem xét ảnh hưởng độc lập, sở hữu Nhà nước không có tác động đáng kể đến hiệu quả tài chính. Cuối cùng, kết quả nghiên cứu chỉ ra vai trò điều tiết của loại hình sở hữu trong mối quan hệ giữa quyết định tài trợ và hiệu quả tài chính, với các công ty sở hữu nước ngoài thể hiện tác động tích cực, trong khi sở hữu Nhà nước lại có ảnh hưởng tiêu cực. Đề án cho thấy các cơ quan quản lý nên xây dựng chính sách cân bằng giữa việc tìm kiếm phúc lợi xã hội và hiệu quả trong cung cấp dịch vụ công để đảm bảo sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp Nhà nước.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
</feed>

