<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <title>DSpace Collection:</title>
  <link rel="alternate" href="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/71606" />
  <subtitle />
  <id>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/71606</id>
  <updated>2026-06-30T04:04:09Z</updated>
  <dc:date>2026-06-30T04:04:09Z</dc:date>
  <entry>
    <title>Pháp luật về hoạt động trung tâm ngoại ngữ ở Việt Nam – Thực trạng và kiến nghị hoàn thiện</title>
    <link rel="alternate" href="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78189" />
    <author>
      <name>Đinh Thụy Ngọc Mai</name>
    </author>
    <id>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78189</id>
    <updated>2026-06-30T01:33:37Z</updated>
    <published>2026-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Pháp luật về hoạt động trung tâm ngoại ngữ ở Việt Nam – Thực trạng và kiến nghị hoàn thiện
Author(s): Đinh Thụy Ngọc Mai
Abstract: Trong chiến lược phát triển quốc gia, giáo dục được xác định là quốc sách hàng đầu, đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao dân trí và hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao. Sự bùng nổ của mô hình kinh doanh giáo dục, đặc biệt là kinh doanh TTNN, đã mở ra cơ hội tiếp cận tri thức cho người dân, đồng thời thúc đẩy thị trường kinh doanh TTNN phát triển năng động. Việc phát triển các mô hình kinh doanh dịch vụ giáo dục phi chính quy, cụ thể là kinh doanh các trung tâm đào tạo ngoại ngữ, không chỉ góp phần xã hội hóa giáo dục mà còn tạo ra môi trường học tập đa dạng, chất lượng cho nguồn nhân lực cũng như khuyến khích phát triển kinh tế cho Việt Nam. Tuy nhiên, việc vận hành TTNN không chỉ là hoạt động đào tạo giáo dục mà còn là một hình thức đầu tư kinh doanh có điều kiện với nhiều rủi ro pháp lý tiềm ẩn. Sự thiếu đồng bộ trong khung pháp lý hiện hành đang tạo ra những bất ổn cho lộ trình kinh doanh lâu dài của nhà đầu tư. Nhận diện được những nút thắt này, Nhà nước đã từng bước hoàn thiện khung pháp lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thông qua việc đơn giản hóa thủ tục thành lập, quy định rõ ràng về điều kiện CSVC và các cơ chế hậu kiểm. Dẫu vậy, sự giao thoa giữa mục tiêu lợi nhuận và giá trị giáo dục vẫn phát sinh những bất cập trong việc bảo vệ quyền lợi người học cũng như tính minh bạch trong vận hành. Trong Đề án, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích, đối chiếu và tổng hợp để soi rọi, làm rõ những quy định cũng như thực tiễn thực thi pháp luật, vướng mắc về kinh doanh TTNN hiện nay. Từ đó, tác giả đề xuất những kiến nghị và giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thúc đẩy sự phát triển bền vững của lĩnh vực này.</summary>
    <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Pháp luật về chỉ định thầu xây lắp - Thực trạng tại Thành phố Hồ Chí Minh</title>
    <link rel="alternate" href="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78188" />
    <author>
      <name>Trần Tuyết Nhi</name>
    </author>
    <id>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78188</id>
    <updated>2026-06-30T01:30:56Z</updated>
    <published>2026-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Pháp luật về chỉ định thầu xây lắp - Thực trạng tại Thành phố Hồ Chí Minh
Author(s): Trần Tuyết Nhi
Abstract: Đề án nghiên cứu với trọng tâm làm rõ những bất cập của quy định về chỉ định thầu xây lắp (CĐT XL) hiện hành, đặc biệt tại Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP đối với trường hợp “cấp bách, khẩn cấp” và “cần đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả”. Các quy định này vẫn còn độ mở lớn, cùng với xu hướng tăng phân cấp, phân quyền trong pháp luật đầu tư công và đấu thầu làm phát sinh nguy cơ diễn giải rộng, áp dụng thiếu thống nhất và suy giảm tính cạnh tranh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (LCNT). Trên cơ sở phân tích quy phạm pháp luật, làm rõ thực trạng địa bàn nghiên cứu và tham chiếu kinh nghiệm pháp luật của Liên Minh Châu Âu (EU), Hoa Kỳ, Úc. Đề án chỉ ra rằng tại Thành phố Hồ Chí Minh nơi áp lực đầu tư công cao và nhiều dự án bị chậm tiến độ, CĐT có thể rút ngắn một giai đoạn thủ tục về LCNT, nhưng không thể giải quyết các điểm bất cập khác. Từ kết quả nghiên cứu, đề án đề xuất hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi CĐT XL theo hướng siết chặt căn cứ áp dụng, kiểm soát năng lực nhà thầu, giá gói thầu, giá hợp đồng, tăng cường công khai, hậu kiểm và trách nhiệm giải trình. Trọng tâm kiến nghị là làm rõ tiêu chí khẩn cấp, cấp bách; cụ thể hóa trường hợp cần đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; đồng thời thiết lập cơ chế giải trình và giới hạn phạm vi áp dụng, nhằm bảo đảm chỉ định thầu được vận hành đúng bản chất là cơ chế ngoại lệ.</summary>
    <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia khám sức khỏe định kỳ của người cao tuổi tại phường Tam Bình, Thành phố Hồ Chí Minh”</title>
    <link rel="alternate" href="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78187" />
    <author>
      <name>Huỳnh Bích Phượng</name>
    </author>
    <id>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78187</id>
    <updated>2026-06-30T01:29:46Z</updated>
    <published>2026-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia khám sức khỏe định kỳ của người cao tuổi tại phường Tam Bình, Thành phố Hồ Chí Minh”
Author(s): Huỳnh Bích Phượng
Abstract: Nghiên cứu xem xét các yếu tố liên quan đến ý định tham gia khám sức khỏe định kỳ của người cao tuổi tại phường Tam Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong bối cảnh già hóa dân số, khám sức khỏe định kỳ có ý nghĩa đối với phát hiện sớm nguy cơ bệnh tật, theo dõi bệnh mạn tính và tổ chức chăm sóc sức khỏe ban đầu. Đề án tiếp cận vấn đề từ góc độ hành vi sức khỏe, mạng lưới xã hội và quản lý công ở cấp cơ sở. Khung phân tích được xây dựng từ Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), Mô hình niềm tin sức khỏe (HBM) và lý thuyết vốn xã hội. Nghiên cứu sử dụng thiết kế định lượng cắt ngang; tham vấn người am hiểu chuyên môn chỉ được thực hiện ở giai đoạn rà soát nội dung và ngôn ngữ bảng hỏi. Dữ liệu phân tích gồm 100 phiếu hợp lệ của người từ đủ 60 tuổi đang sinh sống trên địa bàn phường Tam Bình. Các kỹ thuật được sử dụng gồm thống kê mô tả, Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả cho thấy các thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,728 đến 0,949. Phân tích nhân tố khám phá trích được ba thành phần, giải thích khoảng 71,5% tổng phương sai; tuy nhiên cấu trúc thực nghiệm không tái hiện đầy đủ năm nhóm khái niệm ban đầu, đặc biệt các mục thuộc TPB và vốn xã hội hội tụ vào cùng một thành phần. Mô hình hồi quy tổng thể không có ý nghĩa thống kê (F = 1,029; p = 0,405; R² hiệu chỉnh = 0,001). Hai hệ số TPB và SC có p &lt; 0,05 nhưng hệ số phóng đại phương sai xấp xỉ 19, phản ánh đa cộng tuyến nghiêm trọng. Vì vậy, dữ liệu hiện tại chưa đủ cơ sở để xác định tác động độc lập hoặc xếp hạng mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Từ kết quả trên, đề án không đưa ra khẳng định nhân quả mà đề xuất các giải pháp quản lý theo hướng thí điểm và đánh giá được: chuẩn hóa thông tin truyền thông; thiết lập cơ chế nhắc lịch và hỗ trợ người cao tuổi; bố trí điểm, thời gian khám thuận tiện; hoàn thiện phối hợp giữa UBND phường, trạm y tế, Hội Người cao tuổi và khu phố; đồng thời theo dõi tỷ lệ tiếp cận, đăng ký, đến khám, vắng hẹn và mức độ hài lòng. Kết quả nghiên cứu được xem là bằng chứng thăm dò, cần được kiểm định lại bằng mẫu lớn hơn và thang đo có độ phân biệt tốt hơn.</summary>
    <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Hoàn thiện chính sách hỗ trợ học phí đối với sinh viên: Trường hợp trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh</title>
    <link rel="alternate" href="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78186" />
    <author>
      <name>Nguyễn Hải Bình</name>
    </author>
    <id>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78186</id>
    <updated>2026-06-30T01:27:10Z</updated>
    <published>2026-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ học phí đối với sinh viên: Trường hợp trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh
Author(s): Nguyễn Hải Bình
Abstract: Trong bối cảnh các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, học phí ngày càng giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nguồn thu, đồng thời tạo áp lực tài chính đối với sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách học bổng sinh viên vượt khó tại Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh, qua đó góp phần bảo đảm công bằng giáo dục trong điều kiện tự chủ đại học. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chính sách hỗ trợ học phí tại cấp cơ sở đào tạo chưa được đánh giá hệ thống theo các tiêu chí tài chính công như bao phủ, công bằng, minh bạch, hiệu quả tài chính và mức độ hài lòng của sinh viên. Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, bao gồm phân tích văn bản chính sách, thống kê mô tả số liệu giai đoạn 2020–2025 và khảo sát 216 sinh viên. Kết quả cho thấy chính sách học bổng vượt khó đã mở rộng quy mô hỗ trợ, có mức minh bạch và hài lòng cao, phân bổ tương đối phù hợp theo mức độ khó khăn và chưa có dấu hiệu lãng phí tài chính trực tiếp. Tuy nhiên, chính sách vẫn hạn chế về phạm vi bao phủ, thủ tục hồ sơ, dữ liệu nhận diện đối tượng và công tác lập kế hoạch kinh phí. Đề tài đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng nhận diện sinh viên khó khăn, mở rộng tiếp cận có chọn lọc, đơn giản hóa quy trình, tăng minh bạch và bảo đảm tài chính bền vững cho nhà trường.</summary>
    <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
</feed>

