<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <channel rdf:about="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/71606">
    <title>DSpace Collection:</title>
    <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/71606</link>
    <description />
    <items>
      <rdf:Seq>
        <rdf:li rdf:resource="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78077" />
        <rdf:li rdf:resource="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78068" />
        <rdf:li rdf:resource="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78067" />
        <rdf:li rdf:resource="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78066" />
      </rdf:Seq>
    </items>
    <dc:date>2026-06-10T08:37:53Z</dc:date>
  </channel>
  <item rdf:about="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78077">
    <title>Ứng dụng mô hình Arima &amp; Arimax để dự báo số dư tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng TMCP</title>
    <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78077</link>
    <description>Title: Ứng dụng mô hình Arima &amp; Arimax để dự báo số dư tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng TMCP
Author(s): Dư Thị Liễu Như
Abstract: Với tình hình huy động vốn có nhiều biến động trong thời gian qua, việc dự báo số dư tiền gửi tại ngân hàng mang tính vô cùng cấp bách, liên quan đến việc điều hành thanh khoản và các chiến lược tại ngân hàng. Bên cạnh việc dự báo số dư tiền gửi không kỳ hạn (CASA) và đánh giá tác động của các yếu tố bên ngoài đến CASA. Bài nghiên cứu cũng đưa ra nhận định về hiệu quả giữa mô hình ARIMA và ARIMAX, góp phần bổ sung thêm cơ sở thực tế trong bối cảnh ngân hàng tại Việt Nam. Các số liệu được thu thập trong giai đoạn tháng 01/2019–11/2025, được chia thành tập train-test và được xử lý thành chuỗi dừng (biến đổi log và sai phân). Sau đó, sử dụng các chỉ số (AIC, BIC, RMSE, MAPE và MAE) để đánh giá các mô hình đang được đề xuất. Kết quả cho thấy ARIMA(2,1,1) cho độ chính xác dự báo ngoài mẫu tốt. Trong khi đó, ARIMAX có sự cải thiện độ phù hợp trên tập train nhưng với khi chạy thử dự báo đối chiếu với dữ liệu test thì có sự chênh lệch thực tế lớn. Nghiên cứu cung cấp thêm thông tin đến người điều hành tại ngân hàng về các trong dự báo CASA để có thêm cơ sở trong công tác điều hành và chiến lược kinh doanh. Song song đó, các nghiên cứu trong tương lai có thể xem xét thực hiện với tập dữ liệu dài hơn và sử dụng thêm các phương pháp máy học.</description>
    <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78068">
    <title>Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tri thức nhằm nâng cao hiệu suất công việc tại Công ty TNHH Topicus Vietnam</title>
    <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78068</link>
    <description>Title: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tri thức nhằm nâng cao hiệu suất công việc tại Công ty TNHH Topicus Vietnam
Author(s): Nguyễn Mạnh Tiến
Abstract: Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin (CNTT), đặc biệt là trí tuệ nhân tạo, quản trị tri thức (QTTT) ngày càng được chú trọng tại các tổ chức. Tuy nhiên ở Việt Nam, công tác QTTT trong nhiều doanh nghiệp công nghệ vẫn chưa hiệu quả và tối ưu, và công ty TNHH Topicus Vietnam cũng không ngoại lệ. Từ thực tiễn đó, đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tri thức nhằm nâng cao hiệu suất công việc tại Công ty TNHH Topicus Vietnam” nhằm phân tích hiện trạng, chỉ ra những thành tố chủ chốt tác động lên QTTT, qua đó kiến nghị các phương án cải thiện nhằm tăng cường năng suất và thúc đẩy sáng tạo trong công ty. Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phỏng vấn định tính và khảo sát định lượng với 101 nhân viên, với dữ liệu được phân tích bằng mô hình PLS-SEM thông qua SmartPLS 4.0. Kết quả chỉ ra QTTT tích cực tác động lên hiệu suất làm việc, trong đó các hoạt động lưu trữ, tổ chức, chia sẻ và áp dụng tri thức là những nhân tố chủ chốt. Nghiên cứu là cơ sở khoa học cho Topicus Vietnam trong việc hoàn thiện hệ thống QTTT, đồng thời là tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam và các nghiên cứu tiếp theo về QTTT trong bối cảnh tương tự.</description>
    <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78067">
    <title>Giải pháp nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty WM</title>
    <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78067</link>
    <description>Title: Giải pháp nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty WM
Author(s): Hoàng Nhật Tân
Abstract: Công ty WM là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thiết bị vật tư y tế công nghệ cao. Trong thời gian qua, công ty đang phải đối mặt với tình trạng bất ổn khi doanh thu tăng nhưng lợi nhuận sụt giảm, đặc biệt là tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên liên tục gia tăng do sự sụt giảm nghiêm trọng về mức độ hài lòng trong công việc. Mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty WM. Dựa trên kết quả phân tích và định hướng của công ty, đề án đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao sự hài lòng, qua đó giữ chân người lao động và ổn định bộ máy nhân sự. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng kết hợp giữa định tính và định lượng. Phương pháp định tính thực hiện thông qua chẩn đoán dựa trên bằng chứng và phỏng vấn sâu 15 cá nhân từ các phòng ban liên quan. Phương pháp định lượng được tiến hành thông qua bảng câu hỏi khảo sát gửi đến nhân viên, thu về 136 phiếu hợp lệ. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 4 yếu tố có tác động cùng chiều đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên Công ty WM, được sắp xếp theo mức độ ảnh hưởng giảm dần bao gồm: Thu nhập, Lãnh đạo, Thăng tiến, và Môi trường làm việc. Từ kết quả này, tác giả đã tập trung đề xuất các giải pháp trọng tâm giải quyết yếu tố Thu nhập và Lãnh đạo nhằm khắc phục triệt để vấn đề cốt lõi. Hạn chế của nghiên cứu là do chính sách bảo mật thông tin tài chính nội bộ của doanh nghiệp nên việc tiếp cận dữ liệu để tính toán dự toán chi tiết cấu trúc chi phí cho các giải pháp thay đổi mức lương thưởng bị giới hạn</description>
    <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78066">
    <title>Xây dựng giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại Công ty ITL Freight Management chi nhánh HCM</title>
    <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78066</link>
    <description>Title: Xây dựng giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại Công ty ITL Freight Management chi nhánh HCM
Author(s): Hồ Thị Hằng
Abstract: Công ty TNHH ITL Freight Management (ITL FM) chi nhánh HCM đang đối mặt với tỷ lệ nghỉ việc tăng mức báo động (26.9% năm 2025) do sự suy giảm động lực làm việc ở lực lượng nhân sự trẻ. Đề án này được thực hiện nhằm chẩn đoán nguyên nhân gốc rễ, đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến động lực làm việc, từ đó đề xuất giải pháp quản trị nhân sự thực chiến nhằm giữ chân nhân tài. Nghiên cứu ứng dụng mô hình chẩn đoán doanh nghiệp dựa trên bằng chứng thực nghiệm, kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng. Dữ liệu được xử lý qua phần mềm SPSS27 27 với các kiểm định: Cronbach’s Alpha, EFA, mối tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả mô hình định lượng chỉ ra 4 yếu tố tác động thuận chiều đến động lực làm việc theo mức độ giảm dần: (1) Thu nhập và phúc lợi (β = 0.530); (2) Đào tạo và Phát triển (β = 0.312); (3) Lãnh đạo (β = 0.229); và (4) Mối quan hệ với đồng nghiệp (β = 0.211). Phân tích thực trạng phát hiện "nút thắt" cốt lõi: Thu nhập và phúc lợi, Đào tạo và Phát triển là hai yếu tố tác động mạnh nhất nhưng lại bị đánh giá thấp nhất. Từ cơ sở đó, đề án tập trung phân bổ nguồn lực vào hai nhóm giải pháp trọng điểm. Đối với Thu nhập và phúc lợi, đề xuất tái cấu trúc lương 3P và ứng dụng “Ví thưởng nóng” trên iHRP để ghi nhận thành tích tức thời. Đối với Đào tạo và Phát triển, đề xuất cơ chế đãi ngộ chuyên gia nội bộ, cơ cấu khóa học đào tạo và thiết lập “Thang sự nghiệp song song” gắn với khung năng lực rõ ràng. Tính khả thi tài chính rất cao với tỷ suất hoàn vốn ROI luôn dương, giúp chi nhánh củng cố năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên Logistics 4.0.</description>
    <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
</rdf:RDF>

