<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
  <channel>
    <title>DSpace Community: Avenue for Islamic Banking knowledge</title>
    <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/17</link>
    <description>Avenue for Islamic Banking knowledge</description>
    <pubDate>Wed, 29 Jul 2026 12:44:55 GMT</pubDate>
    <dc:date>2026-07-29T12:44:55Z</dc:date>
    <image>
      <title>DSpace Community: Avenue for Islamic Banking knowledge</title>
      <url>https://localhost:443/retrieve/74e85a7e-a0eb-4509-8f39-3191e73a63ed/2.png</url>
      <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/17</link>
    </image>
    <item>
      <title>Tác động tín dụng bất động sản đến rủi rotín dụng: Bằng chứng thực nghiệm tại các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2010-2024</title>
      <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78494</link>
      <description>Title: Tác động tín dụng bất động sản đến rủi rotín dụng: Bằng chứng thực nghiệm tại các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2010-2024
Author(s): Hà Phước Thông
Abstract: Nhằm phân tíchvà đánh giá tác động của tín dụng bất động sản (REL) đến rủi ro tín dụng (CR) đo lường quatỷ lệ nợ xấu (NPL) tại các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam, tác động này thay đổira sao khi có sự xem xét cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại làm khuếch đại hay giảmbớt tác động của REL lên NPL. Dữ liệu của đề tài được thu thập của 26 NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2010-2024 từbộ cơ sở dữ liệu kinh tế - tài chính - vĩ mô Việt Nam (FiinPro), báo cáo tài chính kiểm toán,báo cáo thường niên của các NHTM, báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước (NHNN)Việt Nam. Đề tài áp dụng phương pháp định lượng bằng việc sử dụng mô hình hồi quy gộp(Pooled Ordinary Least Squares - Pooled OLS), mô hình tác động cố định (Fixed EffectsModel – FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model – REM), phươngpháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares - FGLS).Kỳ vọng của nghiên cứu xác lập cơ sở thực tiễn cho thấy tín dụng bất động sản có tácđộng đến rủi ro tín dụng thông qua chỉ số tỷ lệ nợ xấu, trong đó mức độ tác động phụ thuộcvào vốn chủ sở hữu, ngoài ra các đặc điểm nội tại của ngân hàng cùng kinh tế vĩ mô có ảnhhưởng đến rủi ro tín dụng. Dựa trên những kết quả thu được, nghiên cứu đề xuất các giảipháp quan trọng cho cơ quan quản lý và nhà quản trị ngân hàng. Do hạn chế dữ liệu tập trungở 26 NHTM được công bố thông tin đầy đủ, kỳ vọng các nghiên cứu trong tương lai có thể mởrộng quy mô dữ liệu để đánh giá rõ hơn tác động của từng phân khúc tín dụng bất động sản(REL) đến rủi ro tín dụng (NPL)</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78494</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Pháp luật về tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã từ thực tiễn tại xã Tân Long Hội, tỉnh Vĩnh Long</title>
      <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78493</link>
      <description>Title: Pháp luật về tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã từ thực tiễn tại xã Tân Long Hội, tỉnh Vĩnh Long
Author(s): Huỳnh Thị Mỹ Thuận
Abstract: Đề án “Pháp luật về tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã từ thực tiễn tại xã Tân Long Hội, tỉnh Vĩnh Long” được thực hiện nhằm nghiên cứu các quy định pháp luật hiện hành về tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã trong bối cảnh đổi mới mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Nghiên cứu tập trung phân tích cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và đánh giá thực tiễn tổ chức, hoạt động của chính quyền cấp xã tại xã Tân Long Hội, tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021–2025. Đề án sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phân tích luật viết, nghiên cứu tài liệu, thống kê, so sánh luật học và phân tích thực tiễn nhằm làm rõ các vấn đề nghiên cứu đặt ra. Kết quả nghiên cứu cho thấy chính quyền cấp xã tại địa phương đã từng bƣớc ổn định tổ chức bộ máy, thực hiện tƣơng đối hiệu quả chức năng quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công cho người dân. Tuy nhiên, quá trình thực hiện vẫn còn tồn tại một số hạn chế như phân định thẩm quyền chưa thật sự rõ ràng, áp lực công việc gia tăng sau sáp nhập, chất lượng nguồn nhân lực và năng lực chuyển đổi số còn hạn chế, cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tiễn. Trên cơ sở đó, đề án đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả tổ chức, hoạt động của chính quyền cấp xã trong giai đoạn hiện nay</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78493</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Cơ chế sàng lọc tín dụng của ngân hàng và khả năng tiếp cận tín dụng tín chấp của hộ gia đình: Bằng chứng từ xã Tân Lược, tỉnh Vĩnh Long</title>
      <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78492</link>
      <description>Title: Cơ chế sàng lọc tín dụng của ngân hàng và khả năng tiếp cận tín dụng tín chấp của hộ gia đình: Bằng chứng từ xã Tân Lược, tỉnh Vĩnh Long
Author(s): Nguyễn Thị Minh Trang
Abstract: Hoạt động tín dụng đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế của đất nước, cung cấp vốn cho cá nhân hoặc tổ chức bổ sung vào nguồn vốn giúp nâng cao hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh. Nhưng hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro tín dụng khi khách hàng không còn khả năng trả nợ vay, do đó cơ chế sàng lọc tín dụng trở thành công cụ giúp ngân hàng quản lý rủi ro tín dụng. Đối với vùng nông thôn, các chương tín dụng hỗ trợ hộ gia đình được áp dụng, nhưng với nguồn vốn còn hạn chế dẫn đến nhiều hộ gia đình không thể tiếp cận được nguồn vốn tín dụng. Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích phân tích ảnh hưởng của cơ chế sàng lọc tín dụng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ gia đình ở xã Tân Lược, tỉnh Vĩnh Long. Nguồn số liệu sử dụng trong phân tích được thu thập từ 200 hộ gia đình có nhu cầu vay vốn ở xã Tân Lược, tỉnh Vĩnh Long. Kết quả hồi quy Probit cho biết, tuổi chủ hộ, trình độ học vấn chủ hộ, số người phụ thuộc, tổng thu nhập, tham gia hội đoàn thể, thông tin chương trình vay, hiểu biết quy trình là những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng được vay vốn của hộ gia đình. Trong khi hồi quy Tobit cho biết, trình độ học vấn chủ hộ, tham gia hội đoàn thể, thông tin chương trình vay, hiểu biết quy trình vay là những yếu tố ảnh hưởng đến số tiền hộ vay được. Trên cơ sở đó, các hàm ý chính sách được đề xuất nhằm góp phần nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của hộ gia đình ở xã Tân Lược, tỉnh Vĩnh Long. Các hàm ý chính sách gồm: tăng cường thông tin chương trình tín dụng tín chấp, gia tăng hiểu biết về quy trình vay vốn tín chấp, tích cực tham gia hội đoàn thể địa phương, nâng cao nguồn thu nhập qua ứng dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78492</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Đánh giá sự hài lòng của hộ kinh doanh cá thể đối với công tác quản lý nhà nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã Mỹ Thuận, tỉnh Vĩnh Long</title>
      <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78491</link>
      <description>Title: Đánh giá sự hài lòng của hộ kinh doanh cá thể đối với công tác quản lý nhà nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã Mỹ Thuận, tỉnh Vĩnh Long
Author(s): Đinh Phú Quới
Abstract: Nghiên“cứu “Đánh giá sự hài lòng của hộ kinh doanh cá thể đối với công tác quản lý nhà nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã Mỹ Thuận, tỉnh Vĩnh Long” được thực hiện nhằm phân tích mức độ hài lòng của các hộ kinh doanh cá thể, đồng thời xác định những yếu tố tác động đến sự hài lòng đối với công tác quản lý nhà nước trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số hiện nay. Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng thông qua khảo sát 150 hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động trên địa bàn xã Mỹ Thuận, tỉnh Vĩnh Long. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 với các kỹ thuật phân tích như thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy các thang đo sử dụng trong mô hình đều bảo đảm độ tin cậy và mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu khảo sát thực tế. Thông qua phân tích EFA, nghiên cứu xác định được sáu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của hộ kinh doanh cá thể gồm: thủ tục hành chính, chất lượng phục vụ, khả năng tiếp cận thông tin, cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ, tính minh bạch trong quản lý nhà nước, cùng với chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy ba yếu tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đối với sự hài lòng của hộ kinh doanh cá thể là: chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến, cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ, và thủ tục hành chính. Trong đó, yếu tố chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của các hộ kinh doanh. Dựa trên các kết quả nghiên cứu đạt được, luận văn đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh cá thể, bao gồm: tăng cường thực hiện chuyển đổi số, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ, cải thiện cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ, đồng thời nâng cao tính minh bạch trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính. Những giải pháp này không chỉ góp phần nâng cao mức độ hài lòng của hộ kinh doanh cá thể mà còn hỗ trợ thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương trong bối cảnh chuyển đổi số hiện”nay</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78491</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
  </channel>
</rss>

