<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
  <channel>
    <title>DSpace Community: Avenue for Islamic Banking knowledge</title>
    <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/17</link>
    <description>Avenue for Islamic Banking knowledge</description>
    <pubDate>Wed, 13 May 2026 19:09:54 GMT</pubDate>
    <dc:date>2026-05-13T19:09:54Z</dc:date>
    <image>
      <title>DSpace Community: Avenue for Islamic Banking knowledge</title>
      <url>https://localhost:443/retrieve/74e85a7e-a0eb-4509-8f39-3191e73a63ed/2.png</url>
      <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/17</link>
    </image>
    <item>
      <title>Xu hướng thay đổi nhiệt độ và chính sách nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp: Nghiên cứu thực nghiệm đối với các công ty niêm yết tại Việt Nam</title>
      <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78001</link>
      <description>Title: Xu hướng thay đổi nhiệt độ và chính sách nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp: Nghiên cứu thực nghiệm đối với các công ty niêm yết tại Việt Nam
Author(s): Đoàn Thanh Ngân
Abstract: Đề án này tiến hành nghiên cứu tác động của xu hướng nhiệt độ dài hạn tại các tỉnh Việt Nam đối với chính sách nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Mẫu nghiên cứu gồm 635 công ty phi tài chính với dữ liệu tài chính từ năm 2015 đến 2024. Phương pháp nghiên cứu sử dụng mô hình AR(1) để tính toán xu hướng nhiệt độ địa phương từ dữ liệu nhiệt độ trung bình hàng tháng, sau đó liên kết với thông tin tài chính doanh nghiệp. Bằng cách sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng với hiệu ứng cố định nghiên cứu kiểm soát các đặc điểm không quan sát được của doanh nghiệp và các cú sốc vĩ mô theo thời gian. Đồng thời, do biến số về khí hậu mang tính ngoại sinh hoàn toàn đối với doanh nghiệp, rủi ro nội sinh phát sinh từ quan hệ nhân quả ngược được xem là không đáng kể. Ngoài ra, hàng loạt các kiểm định độ vững cũng được thực hiện nhằm đảm bảo tính nhất quán và độ tin cậy của kết quả ước lượng. Kết quả nghiên cứu cho thấy một mối quan hệ dương giữa xu hướng nhiệt độ và lượng tiền mặt doanh nghiệp nắm giữ. Các doanh nghiệp có xu hướng tăng cường dự trữ tiền mặt khi đối mặt với bất ổn khí hậu, với mức độ tác động mạnh hơn ở các doanh nghiệp không bị hạn chế tài chính. Kết quả này phản ánh động cơ phòng ngừa, trong đó tiền mặt giúp doanh nghiệp duy trì khả năng thanh khoản và ứng phó với những rủi ro tiềm ẩn từ biến đổi khí hậu. Nghiên cứu này đóng góp vào lý thuyết tài chính khí hậu và quản trị tiền mặt, đồng thời cung cấp những hàm ý quan trọng cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách tại Việt Nam.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78001</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Tác động của tỷ giá hối đoái, đồng Bitcoin, giá dầu thô quốc tế, giá vàng thế giới đến thị trường chứng khoán Việt Nam</title>
      <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78000</link>
      <description>Title: Tác động của tỷ giá hối đoái, đồng Bitcoin, giá dầu thô quốc tế, giá vàng thế giới đến thị trường chứng khoán Việt Nam
Author(s): Dương Thị Xuân Sen
Abstract: Nghiên cứu này phân tích tác động phi tuyến và bất đối xứng của các yếu tố tài chính toàn cầu – bao gồm tỷ giá hối đoái USD/VND, giá Bitcoin, giá dầu thô quốc tế (WTI) và giá vàng thế giới – đến thị trường chứng khoán Việt Nam, được đại diện bởi chỉ số VN-Index. Trong bối cảnh hội nhập tài chính sâu rộng và dòng vốn đầu cơ dịch chuyển mạnh giữa các loại tài sản, việc đánh giá cơ chế truyền dẫn của các cú sốc toàn cầu tới thị trường chứng khoán Việt Nam có ý nghĩa thiết thực về mặt lý luận và thực tiễn. Mô hình NARDL (Nonlinear Autoregressive Distributed Lag) được sử dụng để tách biệt các cú sốc tăng và giảm, từ đó kiểm định tác động bất đối xứng trong ngắn hạn và dài hạn. Dữ liệu chuỗi thời gian hàng ngày từ tháng 01/2012 đến tháng 07/2025 được logarit hóa, kiểm định tính dừng và lựa chọn độ trễ tối ưu trước khi ước lượng. Kết quả thực nghiệm cho thấy không tồn tại mối quan hệ đồng liên kết dài hạn giữa VN-Index và các biến tài chính quốc tế, phản ánh tác động mang tính ngắn hạn. Bitcoin cho thấy tác động bất đối xứng đáng kể: cú sốc giảm giá Bitcoin thúc đẩy VN-Index tăng do dòng vốn đầu cơ chuyển hướng sang thị trường chứng khoán. Tỷ giá USD/VND gây ảnh hưởng tiêu cực ở cả hai chiều tăng và giảm, trong đó cú sốc giảm tỷ giá (VND lên giá) tác động mạnh hơn. Giá dầu tác động tích cực trễ một kỳ, chủ yếu ảnh hưởng nhóm cổ phiếu dầu khí, trong khi giá vàng có ảnh hưởng yếu và không ổn định</description>
      <pubDate>Wed, 01 Jan 2025 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78000</guid>
      <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Ứng dụng Học máy để tăng tính chính xác dự báo điểm tốt nghiệp cho sinh viên trường đại học quốc tế Hồng Bàng</title>
      <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/77999</link>
      <description>Title: Ứng dụng Học máy để tăng tính chính xác dự báo điểm tốt nghiệp cho sinh viên trường đại học quốc tế Hồng Bàng
Author(s): Huỳnh Cao Trung
Abstract: Lý do thực hiện nghiên cứu là tìm mức cân đối giữa tính kịp thời và mức chính xác trong dự báo kết quả học tập. Các nghiên cứu được tham khảo thường có kết quả chính xác khi dữ liệu cần để dự báo là điểm cuối khóa, quá muộn để can thiệp. Mục tiêu của bài là xây dựng kiến trúc mô hình "Hai-Bước" để tặng tính chính xác điểm dự báo tốt nghiệp ngay từ giai đoạn đại cương, đồng thời kiểm chứng giả thuyết rằng việc phân nhóm dữ liệu theo khối ngành (Khối Sức khỏe) sẽ tối ưu hóa hiệu suất mô hình. Đề án sử dụng dữ liệu của 4.131 sinh viên tại Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, có trạng thái đã tốt nghiệp và thời điểm học từ 2015 đến 2023. Phương pháp chính được sử dụng là kiến trúc Hai-Bước: − Thuật toán Random Forest được sử dụng để tính điểm các môn chuyên ngành dựa trên điểm môn đại cương. − Sử dụng kết quả dự báo đó làm đầu vào cho thuật toán XGBoost và LightGBM để dự báo điểm tốt nghiệp cuối cùng. Thực nghiệm cho thấy mô hình phân nhóm Khối Sức khỏe đạt hiệu suất vượt trội. Đặc biệt, mô hình Hai-Bước đạt độ chính xác là 0.632 và sai số (RMSE) là 0.310, tiệm cận rất sát với mô hình sử dụng dữ liệu thực tế cuối khóa (0.303). Thuật toán XGBoost được cho thấy là hiệu quả hơn so với LighGBM trong nghiên cứu này. Nghiên cứu này hi vọng đề xuất được một công cụ cảnh báo sớm tin cậy, giúp nhân sự cố vấn học tập nhận diện sinh viên có nguy cơ rủi ro ngay từ giai đoạn đầu, quá đó đề xuất biện pháp hỗ trợ kịp thời, giúp tăng chất lượng đào tạo sinh viên và khai thác tốt nguồn lực</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/77999</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Mối quan hệ phi tuyến giữa đầu tư tài sản cố định và hiệu quả tài chính: Vai trò điều tiết của tài trợ nợ tại các doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam</title>
      <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/77998</link>
      <description>Title: Mối quan hệ phi tuyến giữa đầu tư tài sản cố định và hiệu quả tài chính: Vai trò điều tiết của tài trợ nợ tại các doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam
Author(s): Nguyễn Trọng Nguyễn
Abstract: Nghiên cứu này kiểm định mối quan hệ phi tuyến giữa cường độ vốn và hiệu quả tài chính cũng như vai trò điều tiết của tài trợ nợ tại 324 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2015–2024, thông qua phương pháp ước lượng System GMM nhằm xử lý triệt để vấn đề nội sinh. Kết quả thực nghiệm xác nhận sự tồn tại của mối quan hệ hình chữ U ngược giữa hoạt động đầu tư và hiệu quả vận hành, phản ánh sự chi phối của quy luật hiệu suất biên giảm dần. Đáng chú ý, mặc dù tài trợ nợ gây áp lực tiêu cực trực tiếp theo dự báo của các lý thuyết truyền thống, biến số này lại thể hiện vai trò điều tiết tích cực giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả khai thác tài sản theo quan điểm dựa trên nguồn lực</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/77998</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
  </channel>
</rss>

