<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
  <channel>
    <title>DSpace Collection:</title>
    <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/71606</link>
    <description />
    <pubDate>Wed, 12 Aug 2026 05:00:37 GMT</pubDate>
    <dc:date>2026-08-12T05:00:37Z</dc:date>
    <item>
      <title>Pháp luật về hình thức đối tác công tư (PPP) và thực tiễn áp dụng trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở Việt Nam</title>
      <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78772</link>
      <description>Title: Pháp luật về hình thức đối tác công tư (PPP) và thực tiễn áp dụng trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở Việt Nam
Author(s): Trần Văn Lượng
Abstract: Mô hình hợp tác công – tư (Public–Private Partnership – PPP) thực tiễn trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định trong việc thu hút nguồn vốn, kinh nghiệm quản lý và năng lực thực hiện dự án từ khu vực tư nhân cho phát triển kết cấu hạ tầng Việt Nam. Nghiên cứu này tập trung phân tích vai trò, thực trạng áp dụng và những yêu cầu hoàn thiện khung pháp lý đối với mô hình PPP trong bối cảnh nhu cầu đầu tư hạ tầng ngày càng gia tăng nhưng nguồn lực ngân sách nhà nước còn hạn chế. Tuy nhiên, quá trình triển khai một số dự án BOT cũng bộc lộ những hạn chế liên quan đến tính minh bạch, cơ chế quản lý, phương thức chia sẻ lợi ích và phân bổ rủi ro, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và niềm tin đối với mô hình PPP. Mặc dù thực tiễn còn tồn tại những bất cập, PPP vẫn là phương thức quan trọng trong phát triển kết cấu hạ tầng góp phần huy động nguồn lực tư nhân về tài chính, kinh nghiệm quản lý và năng lực thực hiện dự án. Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới, năm 1990 đến nay, Việt Nam đã có 82 dự án PPP hoàn tất giai đoạn khóa sổ tài chính với tổng mức đầu tư khoảng 11,5 tỷ đô la Mỹ, cho thấy vai trò vai trò đáng kể của mô hình này trong đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng. Trên cơ sở đó, tác giả nghiên cứu tập trung phân tích ưu và nhược điểm của mô hình PPP đặc biệt là phân tích cơ chế phân bổ rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân trong các dự án kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy việc phân bổ rủi ro hợp lý, phù hợp với năng lực kiểm soát của từng bên là yếu tố quyết định tính khả thi, hiệu quả và tính bền vững của dự án PPP. Tác giả nghiên cứu đồng thời phân tích bản chất, đặc điểm của mô hình PPP, tham khảo kinh nghiệm áp dụng tại một số quốc gia và đánh giá thực tiễn triển khai tại Việt Nam nhằm xác định những vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện. Trọng tâm là làm rõ mối quan hệ giữa quy định pháp lý, cơ chế phân bổ rủi ro trong hợp đồng và hiệu quả vận hành dự án. Từ kết quả phân tích, nghiên cứu tác giả đề xuất các định hướng hoàn thiện cơ chế PPP theo hướng bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và nhà đầu tư, nâng cao tính minh bạch, tăng cường trách nhiệm của các chủ thể tham gia và xây dựng cơ chế phân bổ rủi ro phù hợp, góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78772</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Khả năng tiếp cận hạ tầng giao thông và tăng trưởng kinh tế ở các địa phương tại Việt Nam</title>
      <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78767</link>
      <description>Title: Khả năng tiếp cận hạ tầng giao thông và tăng trưởng kinh tế ở các địa phương tại Việt Nam
Author(s): Nguyễn Thị Quỳnh Trâm
Abstract: Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của khả năng tiếp cận giao thông đường bộ đến tăng trưởng kinh tế trên 63 tỉnh/thành của Việt Nam trong giai đoạn 2010– 2024. Khác các thước đo truyền thống về hiện trạng cơ sở hạ tầng, nghiên cứu tập trung vào các chỉ số dựa trên khả năng tiếp cận nhằm phản ánh chính xác tính kết nối mạng lưới đối với luồng hàng hóa và hành khách. Sử dụng mô hình dữ liệu bảng với hiệu ứng cố định, kết quả cho thấy khả năng tiếp cận giao thông đường bộ góp phần tăng trưởng GRDP bình quân đầu người. Phân tích phân rã cho thấy khối lượng vận tải và phạm vi luân chuyển không gian đều là những động lực then chốt, nhấn mạnh vai trò của sự tích hợp mạng lưới. Tuy nhiên, các tác động này rất không đồng nhất, đóng góp rõ rệt vào tăng trưởng ở các tỉnh ven biển, cảng biển, và nhóm thu nhập cao, trong khi tác động tiêu cực ở nhóm thu nhập thấp và kết nối kém, phản ánh năng lực hấp thụ hạn chế và rủi ro đầu tư quá mức. Các phát hiện bổ sung cho thấy vận tải đường thủy cũng đóng vai trò quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh phát triển kinh tế carbon thấp và môi trường biến đổi khí hậu.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78767</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Giải pháp nâng cao cân bằng cuộc sống công việc của người lao động tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương</title>
      <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78766</link>
      <description>Title: Giải pháp nâng cao cân bằng cuộc sống công việc của người lao động tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương
Author(s): Nguyễn Ngọc Quế Trâm
Abstract: Việc duy trì sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống không chỉ là nhu cầu cá nhân mà còn trở thành yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, hiệu suất làm việc và mức độ hài lòng của NLĐ trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt cùng với những đòi hỏi ngày càng cao từ thị trường. Do đó, đề án được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng công việc cuộc sống của NLĐ tại VCB – Chi nhánh Hùng Vương. Đề án được triển khai dựa trên sự kết hợp giữa phương pháp định tính (phỏng vấn nhóm, thảo luận nhóm tập trung) và phương pháp định lượng (kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy). Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát 130 đáp viên đang làm việc tạo chi nhánh. Kết quả phân tích chỉ ra có 3 yếu tố chính ảnh hưởng đến cân bằng công việc cuộc sống tại VCB – Chi nhánh Hùng Vương, bao gồm khối lượng công việc, sự hỗ trợ từ tổ chức và thời gian làm việc. Trên cơ sở đó, đề án đề xuất các giải pháp mang tính khả thi cao nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống NLĐ, đồng thời nâng cao năng suất và sự gắn bó lâu dài với chi nhánh.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78766</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Giải pháp cải thiện chất lượng thông tin kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Logistics Cảng Sài Gòn</title>
      <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78765</link>
      <description>Title: Giải pháp cải thiện chất lượng thông tin kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Logistics Cảng Sài Gòn
Author(s): Huỳnh Ngọc Yến Trang
Abstract: Để đánh giá mức độ tác động của các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác kiểm soát chi phí và vận hành hệ thống kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Logistics Cảng Sài Gòn (SPL), nghiên cứu đã tiến hành khảo sát thực nghiệm đối với các nhân sự then chốt bao gồm Ban Giám đốc, các Trưởng phòng nghiệp vụ và chuyên viên Phòng Tài chính - Kế toán. Bảng khảo sát được thiết kế dựa trên thang đo định lượng Likert 5 mức độ, với các nhóm câu hỏi xoay quanh 05 nguyên nhân cốt lõi: trình độ nhân sự kế toán, sự phân định trách nhiệm, nhận thức của ban lãnh đạo, chất lượng hệ thống báo cáo và mức độ tích hợp của hạ tầng công nghệ. Kết quả phân tích cho thấy, sự đứt gãy về nền tảng công nghệ (phần mềm kế toán chưa tích hợp liên thông với hệ thống vận hành bến bãi TOS/WMS) và sự kiêm nhiệm chồng chéo giữa kế toán tài chính - kế toán quản trị là hai nguyên nhân được đánh giá có sức ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, với điểm trung bình đồng thuận rất cao. Bên cạnh đó, các yếu tố như hệ thống báo cáo còn sơ sài, mang tính "hậu kiểm" và tư duy quản trị chưa được lãnh đạo chú trọng đúng mức cũng là những rào cản đáng kể. Điều này khẳng định sự yếu kém của hệ thống kế toán quản trị tại SPL mang tính cấu trúc, trực tiếp gây ra sự chậm trễ trong việc luân chuyển thông tin và làm phát sinh các khoản chi phí thất thoát khổng lồ ngoài dự toán (như phí phạt lưu bãi DEM/DET). Từ những đúc kết thực tiễn đó, luận văn đã xây dựng và đề xuất một khung giải pháp đồng bộ bao gồm: tổ chức đào tạo nhân sự chuyên sâu, tái cấu trúc bộ máy, thiết lập hệ thống báo cáo đa chiều và đặc biệt là chiến lược chuyển đổi số toàn diện (ERP) kết hợp siết chặt chính sách kiểm soát công nợ. Việc triển khai các giải pháp này được kỳ vọng sẽ giúp SPL tối ưu hóa chi phí vận hành, bảo vệ biên lợi nhuận và nâng tầm năng lực quản trị chiến lược.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78765</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
  </channel>
</rss>

