Advanced
Please use this identifier to cite or link to this item: https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/55348
Full metadata record
DC FieldValueLanguage
dc.contributor.advisorAssoc. Prof. Dr. Nguyễn Xuân Hưngen
dc.contributor.authorNguyễn Thành Phướcen
dc.date.accessioned2017-09-20T07:01:01Z-
dc.date.available2017-09-20T07:01:01Z-
dc.date.issued2017-
dc.identifier.otherBarcode: 1000000394-
dc.identifier.urihttp://opac.ueh.edu.vn/record=b1024657~S1-
dc.identifier.urihttp://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/55348-
dc.descriptionChuyên ngành: Kế toánen
dc.description.abstractLuận văn được thực hiện để nghiên cứu lặp lại về tác động của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM, trên cơ sở vận dụng mô hình gốc Ohlson (1995) có điều chỉnh theo đề xuất của Brown (1999) khi kiểm soát tác nhân quy mô, đồng thời cũng xem xét cách xử lý biến phụ thuộc giá cổ phiếu của Aboody, Hughes và Liu (2002) do ảnh hưởng của giả thiết thị trường hiệu quả. Sự kiểm soát tác nhân quy mô và xem xét ảnh hưởng của giả thiết thị trường hiệu quả nhằm mục đích có thể rút ra mô hình kinh tế lượng phù hợp với thị trường chứng khoán TP.HCM. Mô hình nghiên cứu được đề xuất gồm giá cổ phiếu (Pt) là biến phụ thuộc và hai biến độc lập là: lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu (BVPS). Tất cả các biến trong mô hình sẽ được điều chỉnh giảm bằng cách chia cho giá cổ phiếu ở cuối kỳ trước Pt-1 nhằm loại bỏ sự ảnh hưởng của tác nhân quy mô. Ngoài việc hồi quy giá cổ phiếu tại thời điểm cuối kỳ t (kết thúc niên độ kế toán), nghiên cứu cũng xem xét chạy hồi quy với giá cổ phiếu được điều chỉnh theo sai số được rút ra từ biến động giá cổ phiếu trong tương lai, cụ thể là 3 tháng và 6 tháng sau ngày kết thúc niên độ kế toán (Pt3, Pt6). Kết quả thu được từ kiểm định t-test theo từng cặp mẫu cho thấy thông tin kế toán trên BCTC của các công ty niêm yết được kiểm toán bởi doanh nghiệp kiểm toán Big 4 và doanh nghiệp kiểm toán không thuộc nhóm Big 4 (cụ thể là lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu) thì có sức giải thích không khác nhau đối với biến động của giá cổ phiếu. Trong một số trường hợp như trình bày 84 ở chương kết quả nghiên cứu với mức ý nghĩa thống kê 10%, thông tin kế toán trên BCTC của các công ty niêm yết được kiểm toán bởi doanh nghiệp kiểm toán thuộc nhóm Big 4 thì có sức giải thích đối với biến động giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM là khác biệt so với nhóm Non-Big4. Khi xem xét ở mức ý nghĩa thống kê 5%, thông tin kế toán trên BCTC của các công ty niêm yết được kiểm toán bởi doanh nghiệp kiểm toán Big 4 và doanh nghiệp kiểm toán không thuộc nhóm Big 4 thì có sức giải thích không khác nhau đối với biến động của giá cổ phiếu trong tất cả các trường hợp.en
dc.format.medium90 tr.en
dc.language.isovien
dc.publisherTrường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh-
dc.subjectCổ phiếuen
dc.subjectStocken
dc.subjectGiá cảen
dc.subjectPriceen
dc.subjectBáo cáo tài chínhen
dc.subjectFinancial statementen
dc.titleNghiên cứu tác động của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minhen
dc.typeMaster's Thesesen
item.openairecristypehttp://purl.org/coar/resource_type/c_18cf-
item.grantfulltextreserved-
item.cerifentitytypePublications-
item.fulltextFull texts-
item.languageiso639-1vi-
item.openairetypeMaster's Theses-
Appears in Collections:MASTER'S THESES
Files in This Item:

File

Description

Size

Format

Show simple item record

Google ScholarTM

Check


Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.