Advanced
Please use this identifier to cite or link to this item: https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/62701
Full metadata record
DC FieldValueLanguage
dc.contributor.advisorDr. Đặng Văn Cườngen_US
dc.contributor.authorLê Thanh Nguyênen_US
dc.date.accessioned2021-11-11T00:31:13Z-
dc.date.available2021-11-11T00:31:13Z-
dc.date.issued2021-
dc.identifier.otherBarcode: Không nộp bản cứng + CD do TP.HCM đang thực hiện giãn cách xã hội theo chỉ thị 16-
dc.identifier.urihttp://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/62701-
dc.description.abstractHóa đơn điện tử (HĐĐT) là từ ngữ đã được phổ biến ở nhiều quốc gia phát triển nói chung. Tuy nhiên, cụm từ “Hóa đơn điện tử” vẫn còn khá xa lạ với nhiều DN tại Việt Nam, chính vì vậy dù được Chính Phủ triển khai và khuyến khích áp dụng từ năm 2011 theo hướng dẫn của “Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 nhưng số lượng DN chuyển sang áp dụng HĐĐT vẫn chưa đạt được mục tiêu theo lộ trình của Chính Phủ như thời gian bắt buộc áp dụng của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.là ngày 01/11/2020”. Do đó, Chính Phủ đã lùi thời gian bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử đến ngày 01/7/2022 theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 13/10/2020. Như vậy, những nguyên nhân nào dẫn đến chưa đạt được sự kỳ vọng này? Chính vì vậy, tác giả đã thực hiện đề tài “Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hóa đơn điện tử của người nộp thuế tại Vĩnh Long”. Mục tiêu là tác giả muốn thông qua kết quả đánh giá các yếu tố.ảnh hưởng đến.quyết định áp dụng HĐĐT của người nộp thuế (NNT) tại tỉnh Vĩnh Long để tìm ra nguyên nhân nào.ảnh hưởng đến quyết định.áp dụng HĐĐT của NNT.mặc dù cơ quan thuế (CQT).đã triển khai phổ biến những lợi ích khi áp dụng HĐĐT, để từ đó đề tài có cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường số lượng NNT áp dụng HĐĐT tại tỉnh Vĩnh Long..Để thực hiện được mục tiêu nêu trên, tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả bằng cách gửi bảng.khảo sát đến NNT đánh giá ý kiến. Thông qua kết quả.đánh giá của NNT cho thấy các yếu tố như Phần mềm hóa đơn điện tử phải có tính bảo mật cao (mức trung bình: 4.36); Chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ của nhà cung cấp phần mềm (mức trung bình: 4.05); Phần mềm hóa đơn điện tử phải thuận tiện, dễ sử dụng (mức trung bình: 4.03); Giá từ nhà cung cấp phần mềm (mức trung bình: 3.99); Thói quen sử dụng hóa đơn giấy (mức trung bình: 3.69)… là một trong những yếu tố mà NNT rất quan tâm. Bên cạnh đó, tác giả còn dùng phương pháp.nghiên cứu định tính thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu một số chuyên gia tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Long để.khảo sát ý kiến đánh giá, các nguyên nhân được đưa ra từ phía công chức thuế. Thông qua kết quả khảo sát từ phía NNT và ý kiến của các chuyên gia là các công chức thuế đang phụ trách công tác chuyên môn có liên quan đến hóa đơn..Từ đó tác giả tìm ra một số nguyên nhân làm ảnh hưởng đến quyết định áp dụng HĐĐT của NNT và dựa trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường số lượng NNT.áp dụng HĐĐT sớm. Hạn chế của đề tài chỉ tập trung khảo sát đánh giá của NNT là tổ chức và các yếu tố được đề xuất đánh giá cũng có giới hạn, đây cũng là cơ sở để.các nghiên cứu tiếp theo mở rộng phạm vị đối tượng nghiên cứu và các yếu tố đánh giá để củng cố thêm cho cơ sở lý thuyết đề ra.en_US
dc.format.medium85 tr.en_US
dc.language.isoVietnameseen_US
dc.publisherTrường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh-
dc.subjectHóa đơn điện tửen_US
dc.subjectE - invoiceen_US
dc.titleThực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hóa đơn điện tử của người nộp thuế tỉnh Vĩnh Longen_US
dc.typeMaster's Thesesen_US
ueh.specialityFinance - Banking = Tài chính - Ngân hàngen_US
item.cerifentitytypePublications-
item.languageiso639-1Vietnamese-
item.openairetypeMaster's Theses-
item.grantfulltextreserved-
item.fulltextFull texts-
item.openairecristypehttp://purl.org/coar/resource_type/c_18cf-
Appears in Collections:MASTER'S THESES
Files in This Item:

File

Description

Size

Format

Show simple item record

Google ScholarTM

Check


Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.