Please use this identifier to cite or link to this item:
https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/77837Full metadata record
| DC Field | Value | Language |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Dr. Phan Thị Bảo Quyên | en_US |
| dc.contributor.author | Huỳnh Lê Anh Thy | en_US |
| dc.date.accessioned | 2026-04-28T06:34:58Z | - |
| dc.date.available | 2026-04-28T06:34:58Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/77837 | - |
| dc.description.abstract | Trong tiến trình hội nhập kinh tế và chuyển đổi số hiện nay, hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) được xem là một phần trọng yếu giúp doanh nghiệp (DN) tăng cường khả năng quản lý và quyết định chính xác. Tuy nhiên, ở nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại tỉnh Trà Vinh, mức độ hữu hiệu của HTTTKT vẫn còn hạn chế, chủ yếu do sự chi phối của nhân tố con người, công nghệ và tổ chức nội bộ. Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích và lượng hoá các yếu tố tác động đến tính hữu hiệu của HTTTKT, dựa trên cơ sở ba nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV), mô hình Thành công của Hệ thống thông tin do DeLone & McLean (1992) đề xuất và Lý thuyết Tình huống (Contingency Theory). Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi với 363 đối tượng là kế toán viên, kế toán trưởng đang làm việc tại tỉnh Trà Vinh. Phương pháp Partical Least Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM) được áp dụng để kiểm định cấu trúc mô hình và các giả thiết nghiên cứu. Kết quả phân tích cho thấy năm nhân tố chính gồm: khuyến khích, trao quyền, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) đều có tác động tích cực đến tính hữu hiệu của HTTTKT. Bên cạnh đó, kết quả cũng chỉ ra rằng sự sẵn sàng thay đổi của tổ chức là nhân tố trọng yếu điều tiết tích cực trong mối quan hệ giữa mức độ ứng dụng CNTT và tính hữu hiệu của HTTTKT. Về mặt học thuật, nghiên cứu tái kiểm định khái niệm “tính hữu hiệu của HTTTKT” trong bối cảnh DNNVV địa phương, đồng thời mở rộng ứng dụng Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View) và Lý thuyết tình huống (Contingency Theory) trong phân tích cơ chế tương tác giữa nguồn lực – công nghệ – tổ chức. Về thực tiễn, kết quả gợi ý cho cơ quan quản lý địa phương việc xây dựng các chính sách hỗ trợ chuyển đổi số kế toán; đối với DN, đề xuất hướng nâng cao năng lực số và phát triển đội ngũ kế toán nội bộ nhằm khai thác tối đa hiệu quả HTTTKT. | en_US |
| dc.format.medium | 108 tr. | en_US |
| dc.language.iso | Vietnamese | en_US |
| dc.publisher | Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh | en_US |
| dc.subject | Hệ thống thông tin kế toán | en_US |
| dc.subject | Tính hữu hiệu | en_US |
| dc.subject | Doanh nghiệp nhỏ và vừa | en_US |
| dc.subject | Ứng dụng công nghệ thông tin | en_US |
| dc.subject | Lý thuyết dựa trên nguồn lực | en_US |
| dc.subject | Sự sẵn sàng thay đổi của tổ chức | en_US |
| dc.subject | Accounting Information System | en_US |
| dc.subject | Effectiveness | en_US |
| dc.subject | Small and Medium Enterprises (SMEs) | en_US |
| dc.subject | Information Technology Applications | en_US |
| dc.subject | Resource-Based View (RBV) | en_US |
| dc.subject | Organizational Readiness for Change | en_US |
| dc.title | Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh | en_US |
| dc.type | Master's Theses | en_US |
| ueh.speciality | Accounting (by Research) = Kế toán (hướng nghiên cứu) | en_US |
| item.languageiso639-1 | Vietnamese | - |
| item.grantfulltext | reserved | - |
| item.cerifentitytype | Publications | - |
| item.fulltext | Full texts | - |
| item.openairecristype | http://purl.org/coar/resource_type/c_18cf | - |
| item.openairetype | Master's Theses | - |
| Appears in Collections: | MASTER'S THESES | |
Files in This Item:
File
Description
Size
Format
Google ScholarTM
Check
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.

MENU
Login