Please use this identifier to cite or link to this item:
https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/77957Full metadata record
| DC Field | Value | Language |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Dr. Huỳnh Thị Cẩm Hà | en_US |
| dc.contributor.author | Nguyễn Minh Trí | en_US |
| dc.date.accessioned | 2026-05-07T02:51:34Z | - |
| dc.date.available | 2026-05-07T02:51:34Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/77957 | - |
| dc.description.abstract | Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) tại Việt Nam giai đoạn 2014–2024 thông qua mô hình Phân tích Bao dữ liệu (DEA) định hướng đầu vào với giả định hiệu suất thay đổi theo quy mô (VRS), và phân tích các yếu tố quyết định hiệu quả bằng hồi quy Tobit. Bộ dữ liệu dạng bảng gồm 25 ngân hàng với 275 quan sát ngân hàng–năm. DEA sử dụng ba biến đầu vào (tổng chi phí hoạt động, tổng nợ phải trả, tổng tiền gửi huy động) và hai biến đầu ra (tổng tài sản, vốn chủ sở hữu), từ đó ước lượng điểm HQKT (EFF) trong khoảng [0;1]. Kết quả cho thấy hiệu quả trung bình toàn hệ thống ở mức cao (khoảng 0,94–0,96), nhưng vẫn tồn tại sự chênh lệch đáng kể giữa các ngân hàng. Một số ngân hàng lớn như Vietcombank, BIDV, VietinBank, Techcombank và VPBank thường đạt mức hiệu quả tiến sát ngưỡng 1, trong khi nhóm ngân hàng quy mô nhỏ ghi nhận hiệu quả thấp hơn và biến động qua thời gian. Hiệu quả trung bình của nhóm ngân hàng có sở hữu nhà nước chi phối cao hơn nhóm ngân hàng tư nhân trong hầu hết các năm nghiên cứu, phản ánh lợi thế về quy mô vốn, chi phí huy động và mức độ ổn định nguồn lực. Hồi quy Tobit cho thấy chỉ có biến quy mô ngân hàng (SIZE) là yếu tố duy nhất có tác động dương và có ý nghĩa thống kê đến hiệu suất kỹ thuật, trong khi các biến rủi ro tín dụng, tỷ suất sinh lời (ROA, ROE), tỷ lệ dự phòng và tăng trưởng GDP không có ý nghĩa thống kê. Điều này cho thấy HQKT của ngân hàng phụ thuộc chủ yếu vào khả năng tận dụng lợi thế quy mô và tổ chức lại cấu trúc hoạt động, hơn là vào các biến tài chính ngắn hạn. Dựa trên các bằng chứng thực nghiệm này, nghiên cứu đề xuất các giải pháp tập trung vào đúng yếu tố được chứng minh là có ảnh hưởng đến hiệu quả, cùng các hàm ý phù hợp với cấu trúc hệ thống ngân hàng. Ở cấp ngân hàng, trọng tâm cải thiện hiệu quả cần đặt vào tối ưu hóa và mở rộng quy mô hoạt động một cách hợp lý, bao gồm tăng cường năng lực vốn, chuẩn hóa quy trình vận hành, đầu tư công nghệ số nhằm giảm chi phí hoạt động và khai thác lợi thế kinh tế theo quy mô. Các ngân hàng quy mô nhỏ cần chú trọng nâng cao năng lực vốn và hiệu quả sử dụng tài sản để thu hẹp khoảng cách về hiệu suất. Đồng thời, dù các biến rủi ro tín dụng và dự phòng không có ý nghĩa thống kê trong mô hình, việc duy trì quản trị rủi ro thận trọng vẫn là điều kiện tiên quyết giúp ngân hàng ổn định đầu vào và bảo đảm khả năng đạt HQKT trong dài hạn. Bên cạnh đó, nghiên cứu gợi ý cơ quan quản lý cần tiếp tục hỗ trợ các ngân hàng trong việc củng cố vốn tự có, thúc đẩy các chương trình tái cấu trúc – sáp nhập nhằm gia tăng quy mô của các ngân hàng yếu, và hoàn thiện khung pháp lý cho chuyển đổi số để giúp toàn ngành nâng cao hiệu quả vận hành. Việc chuẩn hóa quy trình công bố thông tin và giám sát rủi ro theo chuẩn Basel cũng góp phần củng cố nền tảng giúp các ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động. Những giải pháp này phản ánh trực tiếp kết quả thực nghiệm và hướng vào yếu tố được chứng minh là có tác động thực chất đến hiệu suất của NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn 2014–2024. | en_US |
| dc.format.medium | 67 tr. | en_US |
| dc.language.iso | Vietnamese | en_US |
| dc.publisher | Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh | en_US |
| dc.subject | Hiệu quả hoạt động ngân hàng | en_US |
| dc.subject | Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam | en_US |
| dc.subject | Phân tích bao dữ liệu (DEA) | en_US |
| dc.subject | Quản trị rủi ro tín dụng | en_US |
| dc.subject | Hồi quy Tobit | en_US |
| dc.subject | HQKT | en_US |
| dc.subject | Chỉ tiêu tài chính ngân hàng | en_US |
| dc.subject | Banking performance | en_US |
| dc.subject | Vietnam Joint Stock Commercial Bank | en_US |
| dc.subject | Data Envelope Analysis (DEA) | en_US |
| dc.subject | Tobit Regression | en_US |
| dc.subject | Credit Risk Management | en_US |
| dc.subject | Technical Efficiency | en_US |
| dc.subject | Bank Financial Indicators | en_US |
| dc.title | Đánh giá hiệu quả và các yếu tố quyết định hiệu suất hoạt động của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam bằng phương pháp DEA và hồi quy Tobit | en_US |
| dc.type | Master's Project | en_US |
| ueh.speciality | Finance (by Coursework) = Tài chính (hướng ứng dụng) | en_US |
| item.fulltext | Full texts | - |
| item.languageiso639-1 | Vietnamese | - |
| item.cerifentitytype | Publications | - |
| item.openairecristype | http://purl.org/coar/resource_type/c_18cf | - |
| item.grantfulltext | reserved | - |
| item.openairetype | Master's Project | - |
| Appears in Collections: | MASTER'S PROJECTS | |
Files in This Item:
File
Size
Format
Google ScholarTM
Check
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.

MENU
Login