Please use this identifier to cite or link to this item:
https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78366Full metadata record
| DC Field | Value | Language |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Dr. Nguyễn Thảo Nguyên | en_US |
| dc.contributor.author | Nguyễn Thị Hà Anh | en_US |
| dc.date.accessioned | 2026-07-23T01:30:33Z | - |
| dc.date.available | 2026-07-23T01:30:33Z | - |
| dc.date.issued | 2026 | - |
| dc.identifier.uri | https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78366 | - |
| dc.description.abstract | Nghiên cứu này phân tích cơ chế truyền dẫn từ lãi suất qua đêm liên ngân hàng Việt Nam (VNIBOR) đến lãi suất huy động và lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2014–2024 bằng mô hình Vector Tự hồi quy (VAR). Dữ liệu nghiên cứu được thu thập theo tần suất tháng từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê và các nguồn dữ liệu tài chính chính thức. Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các biến lãi suất và biến kinh tế vĩ mô đạt tính dừng sau khi sai phân bậc nhất và tồn tại mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa VNIBOR, lãi suất huy động và lãi suất cho vay. Kết quả mô hình VAR(2) không tìm thấy bằng chứng thống kê mạnh về tác động trực tiếp của VNIBOR đến lãi suất huy động và lãi suất cho vay, cho thấy cơ chế truyền dẫn từ thị trường liên ngân hàng đến thị trường bán lẻ còn hạn chế. Trong khi đó, kiểm định nhân quả Granger lại ghi nhận sự tồn tại của cơ chế truyền dẫn ngược, khi lãi suất huy động và lãi suất cho vay có khả năng giải thích biến động của VNIBOR, qua đó cung cấp bằng chứng thực nghiệm gợi ý sự tồn tại của cơ chế tiền nội sinh trong hệ thống tài chính Việt Nam. Kết quả hàm phản ứng xung (IRF) cho thấy phản ứng của lãi suất huy động và lãi suất cho vay trước các cú sốc từ VNIBOR là tương đối nhỏ, đạt đỉnh sau khoảng hai tháng và nhanh chóng suy giảm. Đồng thời, kết quả phân rã phương sai (FEVD) cho thấy sau 12 tháng, các cú sốc từ VNIBOR chỉ giải thích khoảng 1,5% – 2,0% biến động của lãi suất huy động và lãi suất cho vay. Nhìn chung, kết quả nghiên cứu phản ánh sự tồn tại của độ trễ truyền dẫn và tính cứng nhắc đáng kể trong cơ chế truyền dẫn lãi suất tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ và tăng cường quản trị rủi ro lãi suất trong hệ thống ngân hàng thương mại. | en_US |
| dc.format.medium | 83 tr. | en_US |
| dc.language.iso | Vietnamese | en_US |
| dc.publisher | Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh | en_US |
| dc.subject | Lãi suất huy động | en_US |
| dc.subject | Lãi suất cho vay | en_US |
| dc.subject | VNIBOR | en_US |
| dc.subject | VAR | en_US |
| dc.subject | Granger | en_US |
| dc.subject | IRF | en_US |
| dc.subject | FEVD | en_US |
| dc.subject | Deposit rate | en_US |
| dc.subject | Lending rate | en_US |
| dc.subject | Granger causality | en_US |
| dc.subject | Impulse response function | en_US |
| dc.subject | Forecast error variance decomposition | en_US |
| dc.title | Phân tích cơ chế truyền lãi suất qua đêm liên ngân hàng đến lãi suất huy động và lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2014 - 2024 | en_US |
| dc.type | Master's Project | en_US |
| ueh.speciality | Economic Statistic (by Coursework) = Thống kê kinh tế (hướng ứng dụng) | en_US |
| item.languageiso639-1 | Vietnamese | - |
| item.openairetype | Master's Project | - |
| item.cerifentitytype | Publications | - |
| item.fulltext | Full texts | - |
| item.openairecristype | http://purl.org/coar/resource_type/c_18cf | - |
| item.grantfulltext | reserved | - |
| Appears in Collections: | MASTER'S PROJECTS | |
Files in This Item:
File
Size
Format
Google ScholarTM
Check
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.

MENU
Login