Advanced
Please use this identifier to cite or link to this item: https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78380
Full metadata record
DC FieldValueLanguage
dc.contributor.advisorDr. Trương Đăng Thụyen_US
dc.contributor.authorVương Bùi Nhật Thảoen_US
dc.date.accessioned2026-07-23T03:08:59Z-
dc.date.available2026-07-23T03:08:59Z-
dc.date.issued2026-
dc.identifier.urihttps://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78380-
dc.description.abstractTrong bối cảnh tốc độ già hóa dân số tại Việt Nam diễn ra nhanh chóng, nhu cầu đối với các dịch vụ chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi ngày càng gia tăng, đặc biệt là mô hình chăm sóc sức khỏe tại nhà liên tục 24/7. Tuy nhiên, các dịch vụ hiện có chủ yếu được cung cấp theo hình thức chăm sóc theo lượt hoặc gián đoạn, đặt ra nhu cầu tìm hiểu mức sẵn lòng chi trả của hộ gia đình đối với loại hình dịch vụ này. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đo lường mức WTP của các hộ gia đình tại Thành phố Hồ Chí Minh đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà 24/7 và xác định các yếu tố có mối liên hệ với quyết định đồng ý chi trả từ góc độ người quyết định tài chính trong gia đình. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên với kỹ thuật lựa chọn nhị phân một mức giá. Dữ liệu được thu thập từ 300 quan sát hợp lệ, phân bổ đều cho sáu mức giá Bid từ 400.000 VND đến 1.300.000 VND/ngày và được xử lý bằng phần mềm RStudio. Kết quả cho thấy tỷ lệ đồng ý chi trả giảm dần theo mức giá được đề xuất, từ 92,00% tại mức 400.000 VND/ngày xuống còn 2,00% tại mức 1.300.000 VND/ngày. Mức WTP phi tham số được ước lượng là 260.000 VND/ngày, trong khi mức WTP tham số từ mô hình Logit đạt 652.351 VND/ngày. Kết quả hồi quy Logit ghi nhận xác suất đồng ý chi trả có mối liên hệ thống kê với nhiều nhóm yếu tố khác nhau. Các nhóm có thu nhập cao hơn, người cao tuổi có mức độ phụ thuộc cao hơn, sinh sống tại khu vực trung tâm, có người thân cùng chia sẻ chi phí hoặc có nhu cầu chăm sóc chuyên biệt (như hỗ trợ thở oxy, ăn qua ống hoặc thức đêm chăm sóc) thường ghi nhận xác suất đồng ý chi trả cao hơn trong mẫu nghiên cứu. Ngược lại, xác suất đồng ý chi trả có xu hướng thấp hơn tại các mức giá Bid cao. Ngoài ra, khoảng giá từ 600.000 đến 700.000 VND/ngày được xác định là vùng giá nhạy cảm, nơi xác suất đồng ý chi trả có sự thay đổi rõ rệt nhất giữa các mức giá khảo sát. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức sẵn lòng chi trả đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà 24/7 có sự khác biệt giữa các nhóm hộ gia đình và gắn liền với đặc điểm kinh tế, điều kiện chăm sóc cũng như nhu cầu hỗ trợ của người cao tuổi. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các đơn vị cung ứng có thể tham khảo kết quả WTP để xây dựng các gói dịch vụ phân tầng theo nhu cầu chăm sóc và khả năng chi trả của khách hàng, góp phần nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ trong bối cảnh già hóa dân số tại Việt Namen_US
dc.format.medium61 tr.en_US
dc.language.isoVietnameseen_US
dc.publisherĐại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minhen_US
dc.subjectMức sẵn lòng chi trảen_US
dc.subjectPhương pháp đánh giá ngẫu nhiênen_US
dc.subjectChăm sóc sức khỏe tại nhà 24/7en_US
dc.subjectNgười cao tuổien_US
dc.subjectMô hình Logiten_US
dc.subjectWTP.en_US
dc.subjectCVM.en_US
dc.subjectWillingness to payen_US
dc.subjectContingent Valuation Methoden_US
dc.subject24/7 home healthcareen_US
dc.subjectOlder adultsen_US
dc.subjectLogit modelen_US
dc.titleMức sẵn lòng chi trả dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà 24/7 cho người cao tuổi của hộ gia đình trong khu vực Hồ Chí Minhen_US
dc.typeMaster's Projecten_US
ueh.specialityDevelopment Economics (by Research) = Kinh tế phát triển (hướng nghiên cứu)en_US
item.languageiso639-1Vietnamese-
item.openairetypeMaster's Project-
item.cerifentitytypePublications-
item.fulltextFull texts-
item.openairecristypehttp://purl.org/coar/resource_type/c_18cf-
item.grantfulltextreserved-
Appears in Collections:MASTER'S PROJECTS
Files in This Item:

File

Size

Format

Show simple item record

Google ScholarTM

Check


Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.