Advanced
Please use this identifier to cite or link to this item: https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/58240
Full metadata record
DC FieldValueLanguage
dc.contributor.advisorAssoc. Prof. Dr. Hồ Viết Tiếnen_US
dc.contributor.advisorDr. Nguyễn Thanh Phongen_US
dc.contributor.authorNguyễn Đình Khôien_US
dc.date.accessioned2018-12-03T09:39:15Z-
dc.date.available2018-12-03T09:39:15Z-
dc.date.issued2018-
dc.identifier.otherBarcode: 1000005638-
dc.identifier.urihttp://opac.ueh.edu.vn/record=b1028568~S1-
dc.identifier.urihttp://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/58240-
dc.description.abstractLuận án sử dụng dữ liệu của 263 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TPHCM (HOSE) trong giai đoạn 2013 - 2015 (789 quan sát/năm) để xác định ảnh hưởng của thực hành quản trị công ty đến hiệu quả tài chính của các công ty trên. Bên cạnh đó, luận án đồng thời sử dụng 3 mô hình hồi quy gồm phương pháp ước lượng bình phương bé nhất (OLS), phương pháp ước lượng các ảnh hưởng cố định (FEM) và phương pháp ước lượng các ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) để đánh giá mức độ ảnh hưởng của thực hành quản trị công ty được đo lường thông qua chấm điểm theo tiêu chuẩn của OECD (2004) đến hiệu quả tài chính công ty được đo lường dựa trên kếtoán (ROA và ROE) và dựa trên thị trường (Tobin’s Q và SRD – biến động giá cổ phiếu) trong cùng năm, lệch 1 năm và 2 năm của các công ty niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2013 - 2015. Bên cạnh đó, đề tài cũng xem xét mối quan hệ giữa sự thay đổi về điểm thực hành quản trị công ty và sự thay đổi của hiệu quả tài chính. Tuy nhiên, các phương pháp hồi quy trên không khắc phục được hiện tượng nội sinh có thể xảy ra trong mô hình nghiên cứu, do đó luận án sử dụng phương pháp hồi quy hai bước (2SLS) được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu thực nghiệm để khắc phục hiện tượng trên. Kết quả của nghiên cứu đã trả lời cho 4 giả thuyết nghiên cứu là (1) chỉ số thực hành quản trị công ty tổng có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả tài chính không chỉ trong hiện tại mà còn đến hiệu quả tài chính ở 1 và 2 năm trong tương lai; (2) Chỉ số Đối xử bình đẳng cổ đông có tác động ngược chiều với Tobin’s Q, trong khi chỉ số này lại có tác động dương đến biến động giá cổ phiếu trong cùng năm, đồng thời chỉ số công khai minh bạch có tác động dương đến Tobin’s Q trong cùng năm; (3) tìm thấy bằng chứng cho thấy quan tâm hơn đến các bên liên quan và công khai minh bạch tốt hôm nay không chỉ làm tăng giá trị công ty (Tobin’s Q), mà còn làm giảm biến động giá cổ phiếu (SRD), hay giảm rủi ro trong tương lai; và (4) không tìm thấy bằng chứng vững chắc về mối quan hệ giữa sự thay đổi của chỉ số thực hành quản trị công ty và sự thay đổi về hiệu quả tài chính qua các năm. Với các kết quả nghiên cứu thực nghiệm này, luận án cung cấp bằng chứng cho thấy các công ty niêm yết Việt Nam đã tạo ra một bước tiến bộ về thực hành quản trị công ty theo thông lệ quốc tế so với giai đoạn trước đây (2010 - 2012) để hội nhập nhiều hơn nữa với kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, sự tiến bộ này vẫn chưa đạt theo yêu cầu tối thiểu của một thông lệ quốc tế đối với các nguyên tắc quản trị.en_US
dc.format.medium179 tr.en_US
dc.language.isoVietnameseen_US
dc.publisherTrường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh-
dc.subjectQuản trị công tyen_US
dc.subjectHiệu quả tài chínhen_US
dc.subjectCorporate governanceen_US
dc.subjectFinancial efficiencyen_US
dc.titleQuản trị công ty và hiệu quả tài chính công ty trên thị trường Chứng khoán Việt Namen_US
dc.typeDissertationsen_US
ueh.specialityFinance - Banking = Tài chính - Ngân hàngen_US
item.grantfulltextreserved-
item.fulltextFull texts-
item.openairetypeDissertations-
item.cerifentitytypePublications-
item.languageiso639-1Vietnamese-
item.openairecristypehttp://purl.org/coar/resource_type/c_18cf-
Appears in Collections:DISSERTATIONS
Files in This Item:

File

Description

Size

Format

Show simple item record

Google ScholarTM

Check


Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.