Advanced
Please use this identifier to cite or link to this item: https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/77868
Full metadata record
DC FieldValueLanguage
dc.contributor.advisorDr. Ngô Hoàng Thảo Trangen_US
dc.contributor.authorLê Minh Triếten_US
dc.date.accessioned2026-04-28T07:51:29Z-
dc.date.available2026-04-28T07:51:29Z-
dc.date.issued2025-
dc.identifier.urihttps://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/77868-
dc.description.abstractMục tiêu: Tương tự như những nhân viên y tế khác, kỹ thuật viên hình ảnh y học là một trong những đối tượng dễ bị kiệt sức nghề nghiệp do môi trường làm việc với cường độ cao, thường xuyên căng thẳng, tiếp xúc nhiều với bệnh tật, nguy hiểm nghề nghiệp và tính trách nhiệm cao. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng kiệt sức nghề nghiệp qua thang đo kiệt sức nghề nghiệp Maslach dành cho nhân viên y tế và phân tích các yếu tố ảnh hưởng liên quan. Từ đó, hình thành cơ sở để xem xét các biện pháp, chính sách giảm thiểu để cải thiện sức khỏe tinh thần cho kỹ thuật viên, củng cố và phát triển sự gắn kết với tổ chức, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có dữ liệu từ khảo sát trực tuyến và khảo sát trực tiếp với sự tham gia của 149 kỹ thuật viên hình ảnh y học tại bốn bệnh viện (hai bệnh viện công lập và hai bệnh viện tư nhân) trong giai đoạn tháng 6 – tháng 7 năm 2025. Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi nghiên cứu tình trạng kiệt sức Maslach Burnout Inventory dành cho quản trị nhân sự ngành y tế MBI-HSS (MP) để đánh giá tình trạng kiệt sức nghề nghiệp và mô hình hồi quy ordered probit đa biến để phân tích các yếu tố tác động đến mức độ kiệt sức nghề nghiệp. Kết quả: Mức độ kiệt sức ở khía cạnh kiệt quệ cảm xúc ở mức độ thấp, trung bình và cao lần lượt là 50,34%, 23,49% và 26,17 %. Mức độ kiệt sức ở khía cạnh thái độ tiêu cực ở mức độ thấp, trung bình và cao lần lượt là 42,28%, 22,15 % và 35,57%. Mức độ kiệt sức ở khía cạnh suy giảm thành tựu cá nhân ở mức độ thấp, trung bình và cao lần lượt là 21,48%, 14,77% và 63,76%. Theo tiêu chuẩn mức độ chung của thang đo MBI, Mức độ kiệt sức (Burnout) chung là 22,82%. Các yếu tố đặc thù công việc của KTV HAYH bao gồm các hành vi của kỹ thuật viên, chuyên khoa công tác và các yếu tố liên quan khác bao gồm tuổi, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng sức khỏe, thâm niên, tình trạng trang thiết bị - cơ sở hạ tầng, thời gian làm ngoài giờ, trực đêm, ưu đãi nghề, cơ hội đào tạo có tác động ở các mức độ khác nhau vào xác suất kỹ thuật viên rơi vào kiệt sức ở 3 khía cạnh kiệt quệ cảm xúc, thái độ tiêu cực và suy giảm thành tựu cá nhân. Kết luận: Nghiên cứu này đã mô tả thực trạng kiệt sức nghề nghiệp ở kỹ thuật viên hình ảnh y học và chứng minh được các yếu tố đặc thù công việc và các yếu tố liên quan khác có ảnh hưởng đến tình trạng kiệt sức nghề nghiệp. Bên cạnh đó, các kiến nghị đã được đề ra nhằm tăng sự hỗ trợ và gắn kết trong tổ chức, cân đối thời gian làm việc ngoài giờ, trực đêm và tăng cường đào tạo.en_US
dc.format.medium57 tr.en_US
dc.language.isoVietnameseen_US
dc.publisherĐại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minhen_US
dc.subjectKiệt sức nghề nghiệpen_US
dc.subjectKỹ thuật viênen_US
dc.subjectChẩn đoán hình ảnhen_US
dc.subjectOccupational burnouten_US
dc.subjectTechnicianen_US
dc.subjectMedical imagingen_US
dc.titlePhân tích yếu tố đặc thù công việc tác động đến với tình trạng kiệt sức nghề nghiệp của kỹ thuật viên hình ảnh y học tại các bệnh viện công lập và tư nhân trong địa bàn Thành phố Hồ Chí Minhen_US
dc.typeMaster's Projecten_US
ueh.specialityHealth Economics and Management (by Coursework) = Kinh tế và quản trị lĩnh vực sức khỏe (hướng ứng dụng)en_US
item.openairecristypehttp://purl.org/coar/resource_type/c_18cf-
item.fulltextFull texts-
item.openairetypeMaster's Project-
item.languageiso639-1Vietnamese-
item.grantfulltextreserved-
item.cerifentitytypePublications-
Appears in Collections:MASTER'S PROJECTS
Files in This Item:

File

Description

Size

Format

Show simple item record

Google ScholarTM

Check


Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.